70 Weeks Prophetic Chart
| Secondary Keywords | biểu đồ Do thái Giê-ru-sa-lem Jesus khôi phục messiah nghiên cứu people prophecy xác định xây dựng lại đền thờ |
|---|---|
| Tertiary Keywords | baptism |
| Scriptures | Daniel 9:24-27 Ezra 6:14 Ezra 7:12-26 |
Daniel24 Có bảy mươi tuần-lễ định trên dân ngươi và thành thánh ngươi, đặng ngăn sự phạm-phép, trừ tội-lỗi, làm sạch sự gian-ác, và đem sự công-bình đời đời vào, đặng đặt ấn-tín nơi sự hiện-thấy và lời tiên-tri, và xức dầu cho Đấng rất thánh.25 Ngươi khá biết và hiểu rằng từ khi ra lệnh tu-bổ và xây lại Giê-ru-sa-lem, cho đến Đấng chịu xức dầu, tức là vua, thì được bảy tuần-lễ, và sáu mươi hai tuần-lễ; thành đó sẽ được xây lại, có đường-phố và hào, trong kỳ khó-khăn.26 Sau sáu mươi hai tuần-lễ đó, Đấng chịu xức dầu sẽ bị trừ đi, và sẽ không có chi hết. Có dân của vua hầu đến sẽ hủy-phá thành và nơi thánh; cuối-cùng nó sẽ như bị nước lụt ngập, có sự tranh-chiến cho đến cuối-cùng; những sự hoang-vu đã định.27 Người sẽ lập giao-ước vững-bền với nhiều người trong một tuần-lễ, và đến giữa tuần ấy, người sẽ khiến của-lễ và của-lễ chay dứt đi. Kẻ hủy-phá sẽ đến bởi cánh gớm-ghiếc, và sẽ có sự giận-dữ đổ trên nơi bị hoang-vu, cho đến kỳ sau-rốt, là kỳ đã định. Ezra14 Ấy vậy, các trưởng-lão của dân Giu-đa bắt tay cất lại đền-thờ, công-việc được may-mắn, y lời tiên-tri của tiên-tri A‑ghê, và của Xa-cha-ri, con trai của Y‑đô. Vậy, chúng làm xong công-việc cất đền-thờ, tùy theo mạng-lịnh của Đức Chúa Trời của Y‑sơ-ra-ên, và theo chiếu-chỉ của Si-ru, Đa-ri-út, và Ạt-ta-xét-xe, vua nước Phe-rơ-sơ. Ezra12 Ạt-ta-xét-xe, vua của các vua, gởi cho E‑xơ-ra, thầy tế-lễ và văn-sĩ, thạo biết luật-pháp của Đức Chúa trên trời. Nguyện ngươi được trọn bình-an.13 Ta ra chiếu-chỉ định rằng phàm người nào trong nước ta, thuộc về dân Y‑sơ-ra-ên, thầy cả và người Lê-vi, sẵn muốn đi đến Giê-ru-sa-lem, thì hãy đi chung với ngươi.14 Ta và bảy mưu-thần ta sai ngươi đi tra-xét về Giu-đa và về Giê-ru-sa-lem, chiếu theo luật-pháp của Đức Chúa Trời ngươi có trong tay ngươi.15 Ngươi sẽ đem theo mình vàng và bạc mà vua và các mưu-thần lạc‑ý dâng cho Đức Chúa Trời của Y‑sơ-ra-ên, có nơi‑ở tại Giê-ru-sa-lem,16 luôn các bạc và vàng mà ngươi có được trong tỉnh Ba-by-lôn, và những lễ-vật lạc‑ý của dân-sự cùng thầy tế-lễ dâng cho đền của Đức Chúa Trời mình tại Giê-ru-sa-lem.17 Ngươi hãy dùng bạc này cần-mẫn mua những bò đực, chiên đực, chiên con, luôn của-lễ chay, và lễ quán cặp theo, rồi dâng lên trên bàn-thờ ở nơi đền của Đức Chúa Trời các ngươi, ở tại Giê-ru-sa-lem.18 Còn bạc và vàng dư lại, hễ muốn dùng làm việc gì phải, khá theo ý ngươi và anh em ngươi cho là tốt mà làm thuận ý‑chỉ của Đức Chúa Trời các ngươi.19 Về các khí-dụng đã giao cho ngươi để dùng vào cuộc thờ-phượng trong đền của Đức Chúa Trời ngươi, hãy để nó tại trước mặt Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem.20 Còn các vật gì khác ngươi cần dùng về chi-phí đền-thờ của Đức Chúa Trời ngươi, khá lấy các vật ấy nơi kho-tàng vua.21 Vậy, ta là vua Ạt-ta-xét-xe ra chiếu chỉ truyền cho các quan cai kho ở bên phía kia sông rằng hễ vật gì E‑xơ-ra, thầy tế-lễ và văn-sĩ, thạo biết luật-pháp của Đức Chúa trên trời, sẽ cầu cùng các ngươi, các ngươi khá cần-mẫn cung-cấp cho,22 đến một trăm ta-lâng bạc, một trăm bao lúa miến, một trăm thùng rượu, một trăm thùng dầu, và muối không hạn.23 Phàm điều gì Đức Chúa trên trời truyền dạy về đền-thờ của Ngài, khá làm cho cần-mẫn, e sự tai-họa giáng trên nước, trên vua, và trên các vương-tử chăng.24 Lại, ta truyền cho các ngươi biết rằng chẳng được phép thâu thuế hay là tiền mãi-lộ nơi thầy tế-lễ, người Lê-vi, kẻ ca-hát, người giữ cửa, người Nê-thi-nim, hay là nơi những tôi-tớ đền-thờ của Đức Chúa Trời.25 Còn ngươi, hỡi E‑xơ-ra, tùy theo sự khôn-ngoan của Đức Chúa Trời ngươi, đã có trong tay ngươi, hãy lập những quan phủ, quan án, là những kẻ thạo biết luật-pháp của Đức Chúa Trời ngươi, để chúng xét-đoán cả dân-sự ở bên kia sông; còn người nào chẳng biết luật-pháp, các ngươi khá dạy cho nó biết.26 Nếu có ai không tuân luật-pháp của Đức Chúa Trời ngươi và luật-lệ của vua, thì các ngươi hãy đoán-phạt họ liền, hoặc xử-tử, hoặc lưu-đày, hoặc tịch-biên gia-tài, hay là cầm tù. | |








