Vào cuối thời gian
| Từ khoá | giờ thủy tinh prophecy revelation |
|---|---|
| Secondary Keywords | apocalypse buổi tối CN quay số cuộn end hết sunset tiên tri time |
| Scriptures | 1 Corinthians 7:29 1 Peter 4:17 Daniel 11:17 Daniel 11:35 Daniel 11:40 Daniel 12:4 Daniel 12:9 Daniel 9:26 Ecclesiastes 3 Habakkuk 2:3 Revelation 22:10 1 Corinthians29 Hỡi anh em, vậy thì tôi bảo nầy: Thì-giờ ngắn-ngủi. Từ nay về sau, kẻ có vợ hãy nên như kẻ không có; 1 Peter17 Vì thời-kỳ đã đến, là khi sự phán-xét sẽ khởi từ nhà Đức Chúa Trời; vả, nếu khởi từ chúng ta, thì sự cuối-cùng của những kẻ chẳng vâng theo Tin-lành Đức Chúa Trời sẽ ra thế nào? Daniel 1117 He shall set his face to come with the strength of his whole kingdom, and he shall bring terms of an agreement and perform them. He shall give him the daughter of women to destroy the kingdom, but it shall not stand or be to his advantage. Daniel 1135 and some of the wise shall stumble, so that they may be refined, purified, and made white, until the time of the end, for it still awaits the appointed time. Daniel 1140 “At the time of the end, the king of the south shall attack him, but the king of the north shall rush upon him like a whirlwind, with chariots and horsemen, and with many ships. And he shall come into countries and shall overflow and pass through. Daniel 124 But you, Daniel, shut up the words and seal the book, until the time of the end. Many shall run to and fro, and knowledge shall increase.” Daniel 129 He said, “Go your way, Daniel, for the words are shut up and sealed until the time of the end. Daniel 926 And after the sixty-two weeks, an anointed one shall be cut off and shall have nothing. And the people of the prince who is to come shall destroy the city and the sanctuary. Its end shall come with a flood, and to the end there shall be war. Desolations are decreed. Ecclesiastes1 Phàm sự gì có thì-tiết; mọi việc dưới trời có kỳ định. 2 Có kỳ sanh ra, và có kỳ chết; có kỳ trồng, và có kỳ nhổ vật đã trồng; 3 có kỳ giết, và có kỳ chữa lành; có kỳ phá-dỡ, và có kỳ xây-cất; 4 có kỳ khóc và có kỳ cười; có kỳ than-vãn, và có kỳ nhảy-múa; 5 có kỳ ném đá, và có kỳ nhóm đá lại; có kỳ ôm-ấp, và có kỳ chẳng ôm-ấp; 6 có kỳ tìm, và có kỳ mất; có kỳ giữ-lấy, và có kỳ ném bỏ; 7 có kỳ xé rách, và có kỳ may; có kỳ nín-lặng, có kỳ nói ra; 8 có kỳ yêu, có kỳ ghét; có kỳ đánh giặc, và có kỳ hòa-bình. 9 Kẻ làm việc có được ích-lợi gì về lao-khổ mình chăng? 10 Ta đã thấy công-việc mà Đức Chúa Trời ban cho loài người là để loài người dùng tập-rèn lấy mình. 11 Phàm vật Đức Chúa Trời đã làm nên đều là tốt-lành trong thì nó. Lại, Ngài khiến cho sự đời đời ở nơi lòng loài người; dầu vậy, công-việc Đức Chúa Trời làm từ ban-đầu đến cuối-cùng, người không thế hiểu được. 12 Vậy, ta nhìn-biết chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là vui-vẻ, và làm lành trọn đời mình. 13 Lại, ai nấy phải ăn, uống, và hưởng lấy phước của công-lao mình, ấy cũng là sự ban cho của Đức Chúa Trời. 14 Ta biết rằng mọi việc Đức Chúa Trời làm nên còn có đời đời: người ta chẳng thêm gì được, cũng không bớt chi đặng; Đức Chúa Trời làm như thế, để loài người kính-sợ trước mặt Ngài. 15 Điều chi hiện có, đã có ngày xưa; điều gì sẽ xảy đến, đã xảy đến từ lâu rồi: Đức Chúa Trời lại tìm-kiếm việc gì đã qua. 16 Ta lại còn thấy dưới mặt trời, trong nơi công-đàng có sự gian-ác, và tại chốn công-bình có sự bất-nghĩa. 17 Ta bèn nói trong lòng rằng: Đức Chúa Trời sẽ đoán xét kẻ công-bình và người gian-ác; vì ở đó có kỳ định cho mọi sự mọi việc. 18 Ta lại nói trong lòng rằng: Phải như vậy, bởi vì Đức Chúa Trời muốn thử-thách con loài người, và chỉ cho chúng biết rằng họ không hơn gì loài thú. 19 Vì việc xảy đến cho con loài người làm sao, thì xảy đến cho loài thú cũng vậy; sự xảy đến cho hai loài giống hẳn với nhau. Sự chết của loài nầy cũng như sự chết của loài kia; hai loài đều thở một thứ hơi, loài người chẳng hơn gì loài thú; vì thảy đều hư không. 20 Cả thảy đều qui vào một chỗ; cả thảy do bụi-đất mà ra, cả thảy sẽ trở về bụi-đất. 21 Ai biết hoặc thần của loài người thăng lên, hoặc hồn của loài thú sa xuống dưới đất? 22 Thế thì, ta thấy chẳng chi tốt cho loài người hơn là vui-vẻ trong công-việc mình; ấy là kỷ-phần mình; vì ai sẽ đem mình trở lại đặng xem thấy điều sẽ xảy ra sau mình? Habakkuk3 Vì sự hiện-thấy còn phải ứng-nghiệm trong kỳ nhứt-định, sau-cùng nó sẽ kíp đến, không phỉnh-dối đâu; nếu nó chậm-trễ, ngươi hãy đợi; bởi nó chắc sẽ đến, không chậm-trễ. Revelation10 Rồi người lại phán cùng tôi rằng: Chớ niêm-phong những lời tiên-tri trong sách nầy; vì thì-giờ đã gần đến. |