| Từ khoá | 3 flying sứ giả thiên sứ tin nhắn đất |
|---|---|
| Secondary Keywords | ánh sáng ánh sáng mặt trời ba bảo vệ cảnh báo flare fly hành tinh kết thúc không gian mặt trời Messenger người giám hộ prepare rực sáng sự sáng tạo thận trọng thế giới thời kỳ cuối cùng urgent warn wing xem xem |
| Scriptures | Revelation6 Điều ấy đoạn, tôi thấy một vị thiên-sứ khác bay giữa trời, có Tin-lành đời đời, đặng rao-truyền cho dân-cư trên đất, cho mọi nước, mọi chi-phái, mọi tiếng, và mọi dân-tộc. 7 Người cất tiếng lớn nói rằng: Hãy kính-sợ Đức Chúa Trời, và tôn-vinh Ngài, vì giờ phán-xét của Ngài đã đến; hãy thờ-phượng Đấng dựng nên trời đất, biển và các suối nước. 8 Một vị thiên-sứ khác, là vị thứ hai, theo sau mà rằng: Ba-by-lôn lớn kia, đã đổ rồi, đã đổ rồi, vì nó có cho các dân-tộc uống rượu tà-dâm thạnh-nộ của nó. 9 Lại một vị thiên-sứ khác, là vị thứ ba, theo sau, nói lớn tiếng mà rằng: Nếu ai thờ-phượng con thú cùng tượng nó, và chịu dấu nó ghi trên trán hay trên tay, 10 thì người ấy cũng vậy, sẽ uống rượu thạnh-nộ không pha của Đức Chúa Trời rót trong chén thạnh-nộ Ngài; và sẽ chịu đau đớn trong lửa và diêm ở trước mặt các thiên-sứ thánh và trước mặt Chiên Con. 11 Khói của sự đau-đớn chúng nó bay lên đời đời. Những kẻ thờ-lạy con thú và tượng nó, cùng những kẻ chịu dấu của tên nó ghi, thì cả ngày lẫn đêm không lúc nào được yên-nghỉ. 12 Đây tỏ ra sự nhịn-nhục của các thánh-đồ: Chúng giữ điều-răn của Đức Chúa Trời và giữ lòng tin Đức Chúa Jêsus. |