Manasseh Repents
| Secondary Keywords | bị phân chia cũ di chúc vua vua vương quốc |
|---|---|
| Scriptures | 2 Chronicles1 Ma-na-se được mười hai tuổi khi người lên làm vua, và người cai-trị năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2 Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, theo những sự gớm-ghiếc của các dân-tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y‑sơ-ra-ên. 3 Người cất lại các nơi cao mà Ê‑xê-chia, cha người, đã phá-dỡ, dựng lên những bàn-thờ cho Ba-anh, làm các tượng A‑sê-ra, thờ-lạy cả cơ-binh trên-trời, và hầu-việc chúng nó. 4 Người xây những bàn-thờ tại trong đền Đức Giê-hô-va, là về nơi ấy mà Đức Giê-hô-va đã phán rằng: Danh ta sẽ ngự nơi Giê-ru-sa-lem đời đời. 5 Người cũng lập những bàn-thờ cho các cơ-binh trên trời, tại trong hai hành-lang của đền Đức Giê-hô-va, 6 và đưa con-cái mình qua lửa, tại trong trũng con Hi-nôm; người xem bói, ếm chú, dùng pháp-thuật, ham theo những kẻ cầu vong và thầy phù-thủy: Người làm điều ác thái-quá tại trước mặt Đức Giê-hô-va đặng chọc giận Ngài. 7 Người đặt hình-tượng chạm mà mình đã làm trong đền của Đức Chúa Trời, là về đền ấy mà Đức Chúa Trời có phán với Đa-vít và Sa-lô-môn, con trai người, rằng: Trong đền nầy và tại Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn trong các chi-phái Y‑sơ-ra-ên, ta sẽ đặt danh ta ở đời đời; 8 nếu Y‑sơ-ra-ên gìn-giữ làm theo các luật-pháp, điều-răn, và mạng-lịnh, mà ta đã cậy Môi-se phán dạy chúng nó, thì ta sẽ chẳng cất chân của chúng nó khỏi đất ta đã ban cho tổ-phụ chúng nó. 9 Ma-na-se quyến-dụ Giu-đa và dân-cư Giê-ru-sa-lem, đến nỗi chúng làm điều ác hơn các dân-tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy-diệt khỏi trước mặt dân Y‑sơ-ra-ên. 10 Đức Giê-hô-va phán bảo Ma-na-se và dân-sự người; song chúng không chú ý đến. 11 Vì cớ ấy, Đức Giê-hô-va khiến các quan-tướng đạo-binh của vua A‑si-ri đến hãm đánh chúng; các quan ấy bắt đóng cùm Ma-na-se, xiềng người lại, rồi dẫn về Ba-by-lôn. 12 Khi người bị hoạn-nạn, bèn cầu-khẩn Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người và hạ mình xuống lắm trước mặt Đức Chúa Trời của tổ-phụ người. 13 Ma-na-se cầu-nguyện cùng Ngài; Ngài nhậm lời người, dủ nghe lời nài-xin của người, dẫn người về Giê-ru-sa-lem trong nước người; khi ấy Ma-na-se nhìn biết Giê-hô-va là Đức Chúa Trời. 14 Sau việc ấy, người xây vách ngoài thành Đa-vít, về phía tây Ghi-hôn trong trũng, đến lối vào cửa cá, và chung-quanh Ô‑phên, xây nó rất cao; rồi người đặt những quan-tướng trong các thành bền-vững xứ Giu-đa. 15 Người cất khỏi đền Đức Giê-hô-va những thần ngoại-bang, hình-tượng, và bàn-thờ mà người đã xây trên núi của đền Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi quăng nó ra ngoài thành. 16 Đoạn, người sửa-sang bàn-thờ của Đức Giê-hô-va, dâng của-lễ bình-an và của-lễ thù-ân tại đó; người truyền dạy dân Giu-đa phục-sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y‑sơ-ra-ên. 17 Dầu vậy, dân-sự còn tế-lễ trên các nơi cao, song chỉ tế-lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình mà thôi. 18 Các công-việc khác của Ma-na-se, lời người cầu-nguyện cùng Đức Chúa Trời người, và các lời của đấng tiên-kiến nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y‑sơ-ra-ên mà phán với người, đều đã chép trong sách các vua Y‑sơ-ra-ên. 19 Bài cầu-nguyện người, và làm sao Đức Chúa Trời nhậm lời người, các tội-lỗi, và gian-ác người đã phạm, những chỗ người lập nơi cao, dựng lên thần A‑sê-ra và tượng chạm, trước khi người chưa hạ mình xuống, kìa, thảy đều chép trong truyện Hô-xai. 20 Ma-na-se an-giấc cùng tổ-phụ mình, được chôn trong cung-điện người; A‑môn, con trai người, cai-trị thế cho người. 21 A‑môn được hai mươi hai tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai-trị hai năm tại Giê-ru-sa-lem. 22 Người làm điều ác tại trước mặt Đức Giê-hô-va, y như Ma-na-se, cha người, đã làm, cúng-tế cho các tượng chạm mà Ma-na-se, cha người, đã làm, và hầu-việc chúng nó. 23 Người không hạ mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va như Ma-na-se, cha người, đã làm; nhưng người càng thêm phạm tội. 24 Các đầy-tớ người mưu-phản, giết người tại trong cung-điện người. 25 Còn dân-sự của xứ lại giết các kẻ đã mưu-phản giết vua A‑môn; rồi lập Giô-si‑a, con trai người, làm vua thế cho người. 2 Kings1 Ma-na-se được mười hai tuổi khi người lên làm vua; người cai-trị năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Hép-si-ba. 2 Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va và theo sự thờ-phượng gớm-ghiếc của các dân-tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y‑sơ-ra-ên. 3 Người sửa xây lại các nơi cao mà Ê‑xê-chia, cha người, đã phá-hủy, lập bàn-thờ cho Ba-anh, dựng hình-tượng A‑sê-ra giống như của A‑háp, vua Y‑sơ-ra-ên, đã làm, cúng-thờ toàn cơ-binh trên trời và hầu-việc nó. 4 Người cũng lập bàn-thờ trong đền của Đức Giê-hô-va, mà Đức Giê-hô-va có phán về đền-thờ rằng: Ấy tại nơi Giê-ru-sa-lem ta để danh ta ngự. 5 Người xây những bàn-thờ cho toàn cơ-binh trên trời, tại nơi hai hành-lang về đền-thờ của Đức Giê-hô-va. 6 Người đưa con trai mình qua lửa, tập-tành phép thiên-văn và việc bói điềm; lập lên những đồng-cốt và thầy bói. Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va quá chừng, chọc giận Ngài hoài. 7 Còn hình-tượng A‑sê-ra mà người đã làm, thì người dựng trong đền-thờ mà Đức Giê-hô-va có phán với Đa-vít và Sa-lô-môn, con trai người, rằng: Ấy trong đền nầy và trong Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn trong các chi-phái Y‑sơ-ra-ên, mà ta sẽ đặt danh ta ngự đời đời. 8 Nếu Y‑sơ-ra-ên lo gìn-giữ mọi điều ta đã phán dạy, mọi luật-pháp mà Môi-se, tôi-tớ ta, đã truyền cho chúng nó, thì ta sẽ chẳng để dân Y‑sơ-ra-ên đi xiêu-lạc ngoài xứ mà ta đã ban cho tổ-phụ chúng nó. 9 Nhưng chúng nó không nghe; chúng nó bị Ma-na-se quyến-dụ làm gian-ác hơn các dân-tộc mà Đức Giê-hô-va đã tuyệt-diệt khỏi trước mặt dân Y‑sơ-ra-ên. 10 Đức Giê-hô-va bèn cậy các tiên-tri, là tôi-tớ Ngài, mà phán rằng: 11 Vì Ma-na-se, vua Giu-đa, đã phạm những sự gớm-ghiếc ấy, và có làm ác hơn mọi điều dân A‑mô-rít đã làm trước người, cùng quyến-dụ Giu-đa phạm tội với hình-tượng nó,_--- 12 vì cớ đó, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y‑sơ-ra-ên phán như vầy: Kìa, ta sẽ giáng trên Giê-ru-sa-lem và trên Giu-đa những tai-họa cả thể, đến đỗi phàm ai nghe nói đến phải lùng-bùng lỗ tai. 13 Ta sẽ giăng trên Giê-ru-sa-lem dây đo Sa-ma-ri và cân nhà của A‑háp. Ta sẽ xóa sạch Giê-ru-sa-lem như người ta chùi-rửa cái dĩa, rồi úp nó xuống sau khi rửa xong. 14 Ta sẽ từ-bỏ phần còn sót lại về sản-nghiệp ta, phó chúng nó vào tay thù-nghịch chúng nó; chúng nó sẽ trở thành hóa-tài và miếng mồi của họ; 15 vì chúng nó làm những điều ác trước mặt ta, chọc giận ta, từ ngày tổ-phụ chúng nó ra khỏi Ê‑díp-tô cho đến ngày nay. 16 Ma-na-se cũng đổ nhiều huyết vô-tội ra, đến đỗi Giê-ru-sa-lem bị ngập từ đầu nầy đến đầu kia. Lại phụ thêm những tội-lỗi người phạm, gây cho Giu-đa phạm tội nữa, và làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va. 17 Các chuyện khác của Ma-na-se, những công-việc người, và tội người đã phạm, đều chép trong sử-ký về các vua Giu-đa. 18 Ma-na-se an-giấc với tổ-phụ người, được chôn trong vườn của đền người, tức trong vườn U‑xa. A‑môn, con trai người, cai-trị thế cho người. 19 Khi A‑môn lên làm vua, tuổi được hai mươi hai; người cai-trị hai năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Mê-su-lê-mết, con gái của Ha-rút, cháu của Giô-ba. 20 Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, y như Ma-na-se, cha người, đã làm. 21 Người đi theo y một đường của cha người, hầu-việc hình-tượng mà cha người đã hầu-việc, và quì-lạy trước mặt chúng nó. 22 Người lìa-bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ-phụ mình, không đi theo con đường của Đức Giê-hô-va. 23 Vả, những tôi-tớ của A‑môn mưu-phản người, và giết người tại trong đền vua, 24 Nhưng dân của xứ giết hết thảy những kẻ phản-nghịch vua A‑môn, và tôn Giô-si‑a, con trai người, lên làm vua thế cho người. 25 Các chuyện khác của A‑môn, và công-việc người làm, đều chép trong sử-ký về các vua Giu-đa. 26 Người được chôn trong mồ-mả người nơi vườn U‑xa; rồi Giô-si‑a, con trai người, kế-vị người. |