70 Weeks Prophetic Chart
| Secondary Keywords | biểu đồ Chúa Giê-xu Do thái giê-ru-sa-lem học hỏi khôi phục lời tiên tri người xác định xây dựng lại Đấng Mê-si đền thờ |
|---|---|
| Tertiary Keywords | phép báp-têm |
| Scriptures | Daniel24 Có bảy mươi tuần-lễ định trên dân ngươi và thành thánh ngươi, đặng ngăn sự phạm-phép, trừ tội-lỗi, làm sạch sự gian-ác, và đem sự công-bình đời đời vào, đặng đặt ấn-tín nơi sự hiện-thấy và lời tiên-tri, và xức dầu cho Đấng rất thánh. 25 Ngươi khá biết và hiểu rằng từ khi ra lệnh tu-bổ và xây lại Giê-ru-sa-lem, cho đến Đấng chịu xức dầu, tức là vua, thì được bảy tuần-lễ, và sáu mươi hai tuần-lễ; thành đó sẽ được xây lại, có đường-phố và hào, trong kỳ khó-khăn. 26 Sau sáu mươi hai tuần-lễ đó, Đấng chịu xức dầu sẽ bị trừ đi, và sẽ không có chi hết. Có dân của vua hầu đến sẽ hủy-phá thành và nơi thánh; cuối-cùng nó sẽ như bị nước lụt ngập, có sự tranh-chiến cho đến cuối-cùng; những sự hoang-vu đã định. 27 Người sẽ lập giao-ước vững-bền với nhiều người trong một tuần-lễ, và đến giữa tuần ấy, người sẽ khiến của-lễ và của-lễ chay dứt đi. Kẻ hủy-phá sẽ đến bởi cánh gớm-ghiếc, và sẽ có sự giận-dữ đổ trên nơi bị hoang-vu, cho đến kỳ sau-rốt, là kỳ đã định. Ezra14 Ấy vậy, các trưởng-lão của dân Giu-đa bắt tay cất lại đền-thờ, công-việc được may-mắn, y lời tiên-tri của tiên-tri A‑ghê, và của Xa-cha-ri, con trai của Y‑đô. Vậy, chúng làm xong công-việc cất đền-thờ, tùy theo mạng-lịnh của Đức Chúa Trời của Y‑sơ-ra-ên, và theo chiếu-chỉ của Si-ru, Đa-ri-út, và Ạt-ta-xét-xe, vua nước Phe-rơ-sơ. Ezra12 Ạt-ta-xét-xe, vua của các vua, gởi cho E‑xơ-ra, thầy tế-lễ và văn-sĩ, thạo biết luật-pháp của Đức Chúa trên trời. Nguyện ngươi được trọn bình-an. 13 Ta ra chiếu-chỉ định rằng phàm người nào trong nước ta, thuộc về dân Y‑sơ-ra-ên, thầy cả và người Lê-vi, sẵn muốn đi đến Giê-ru-sa-lem, thì hãy đi chung với ngươi. 14 Ta và bảy mưu-thần ta sai ngươi đi tra-xét về Giu-đa và về Giê-ru-sa-lem, chiếu theo luật-pháp của Đức Chúa Trời ngươi có trong tay ngươi. 15 Ngươi sẽ đem theo mình vàng và bạc mà vua và các mưu-thần lạc‑ý dâng cho Đức Chúa Trời của Y‑sơ-ra-ên, có nơi‑ở tại Giê-ru-sa-lem, 16 luôn các bạc và vàng mà ngươi có được trong tỉnh Ba-by-lôn, và những lễ-vật lạc‑ý của dân-sự cùng thầy tế-lễ dâng cho đền của Đức Chúa Trời mình tại Giê-ru-sa-lem. 17 Ngươi hãy dùng bạc này cần-mẫn mua những bò đực, chiên đực, chiên con, luôn của-lễ chay, và lễ quán cặp theo, rồi dâng lên trên bàn-thờ ở nơi đền của Đức Chúa Trời các ngươi, ở tại Giê-ru-sa-lem. 18 Còn bạc và vàng dư lại, hễ muốn dùng làm việc gì phải, khá theo ý ngươi và anh em ngươi cho là tốt mà làm thuận ý‑chỉ của Đức Chúa Trời các ngươi. 19 Về các khí-dụng đã giao cho ngươi để dùng vào cuộc thờ-phượng trong đền của Đức Chúa Trời ngươi, hãy để nó tại trước mặt Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem. 20 Còn các vật gì khác ngươi cần dùng về chi-phí đền-thờ của Đức Chúa Trời ngươi, khá lấy các vật ấy nơi kho-tàng vua. 21 Vậy, ta là vua Ạt-ta-xét-xe ra chiếu chỉ truyền cho các quan cai kho ở bên phía kia sông rằng hễ vật gì E‑xơ-ra, thầy tế-lễ và văn-sĩ, thạo biết luật-pháp của Đức Chúa trên trời, sẽ cầu cùng các ngươi, các ngươi khá cần-mẫn cung-cấp cho, 22 đến một trăm ta-lâng bạc, một trăm bao lúa miến, một trăm thùng rượu, một trăm thùng dầu, và muối không hạn. 23 Phàm điều gì Đức Chúa trên trời truyền dạy về đền-thờ của Ngài, khá làm cho cần-mẫn, e sự tai-họa giáng trên nước, trên vua, và trên các vương-tử chăng. 24 Lại, ta truyền cho các ngươi biết rằng chẳng được phép thâu thuế hay là tiền mãi-lộ nơi thầy tế-lễ, người Lê-vi, kẻ ca-hát, người giữ cửa, người Nê-thi-nim, hay là nơi những tôi-tớ đền-thờ của Đức Chúa Trời. 25 Còn ngươi, hỡi E‑xơ-ra, tùy theo sự khôn-ngoan của Đức Chúa Trời ngươi, đã có trong tay ngươi, hãy lập những quan phủ, quan án, là những kẻ thạo biết luật-pháp của Đức Chúa Trời ngươi, để chúng xét-đoán cả dân-sự ở bên kia sông; còn người nào chẳng biết luật-pháp, các ngươi khá dạy cho nó biết. 26 Nếu có ai không tuân luật-pháp của Đức Chúa Trời ngươi và luật-lệ của vua, thì các ngươi hãy đoán-phạt họ liền, hoặc xử-tử, hoặc lưu-đày, hoặc tịch-biên gia-tài, hay là cầm tù. |