His Guarding Hands
| Từ khoá | afro-Mỹ American bảo vệ bảo vệ bảo vệ boy cầu nguyện cầu nguyện cầu nguyện cầu nguyện Châu Phi child children christ emmanuel female girl immanuel Jesus kid kids male messiah savior sibling thiên thần tình yêu |
|---|---|
| Secondary Keywords | bảo vệ bảo vệ bảo vệ bảo vệ bảo vệ bảo vệ brother friend hand kiến nghị lá chắn master Messenger người giám hộ peace people promise sister tay thận trọng vết sẹo vết thương xem xem đen đồng |
| Tertiary Keywords | dân tộc ethnic joyful lord peaceful person |
| Scriptures | Psalms 91 |
Psalm1 Người nào ở nơi kín-đáo của Đấng Chí-Cao, Sẽ được hằng ở dưới bóng của Đấng Toàn-năng.2 Tôi nói về Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương-náu tôi, và là đồn-lũy tôi; Cũng là Đức Chúa Trời tôi, tôi tin-cậy nơi Ngài.3 Ngài sẽ giải-cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch-lệ độc-hại,4 Ngài sẽ lấy lông Ngài mà che-chở ngươi, Và dưới cánh Ngài, ngươi sẽ được nương-náu mình; Sự chân-thật Ngài là cái khiên và cái can của ngươi.5 Ngươi sẽ chẳng sợ hoặc sự kinh-khiếp ban đêm, Hoặc tên bay ban ngày,6 Hoặc dịch-lệ lây ra trong tối-tăm, Hay là sự tàn-diệt phá-hoại đương lúc trưa.7 Sẽ có ngàn người sa-ngã bên ngươi, Và muôn người sa-ngã bên hữu ngươi; Song tai-họa sẽ chẳng đến gần ngươi.8 Ngươi chỉn lấy mắt mình nhìn-xem, Và sẽ thấy sự báo-trả cho kẻ ác.9 Bởi vì ngươi đã nhờ Đức Giê-hô-va làm nơi nương-náu mình, Và Đấng Chí-Cao làm nơi‑ở mình,10 Nên sẽ chẳng có tai-họa gì xảy đến ngươi, Cũng chẳng có ôn-dịch nào tới gần trại ngươi.11 Vì Ngài sẽ ban lệnh cho thiên-sứ Ngài, Bảo gìn-giữ ngươi trong các đường-lối ngươi.12 Thiên-sứ sẽ nâng ngươi trên bàn tay mình, E chân ngươi vấp nhằm hòn đá chăng.13 Ngươi sẽ bước đi trên sư-tử và rắn hổ-mang; Còn sư-tử tơ và con rắn, ngươi sẽ giày-đạp dưới chân.14 Bởi vì người tríu-mến ta, nên ta sẽ giải-cứu người; Ta sẽ đặt người lên nơi cao, bởi vì người biết danh ta.15 Người sẽ kêu-cầu ta, ta sẽ đáp lời người; Trong sự gian-truân, ta sẽ ở cùng người; Giải-cứu người, và tôn vinh người.16 Ta sẽ cho người thỏa lòng sống lâu, Và chỉ cho người thấy sự cứu-rỗi của ta. | |








