Hope With Open Door
| Secondary Keywords | cửa hope mở phát sáng trừu tượng đèn |
|---|---|
| Scriptures | 1 Corinthians 13:13 1 Peter 1:21 1 Peter 3:15 1 Thessalonians 5:8 Colossians 1:5 CÔNG-VỤ CÁC SỨ-ĐỒ 26:6-7 Ephesians 1:18 Ephesians 4:4 GIÓP 11:20 GIÓP 17:15 Hebrews 6:19 Jeremiah 14:8 Lamentations 3:26 Proverbs 13:12 Psalms 130:5-7 Psalms 146:5 Psalms 16:9 Psalms 31:24 Psalms 33:22 Psalms 38:15 Psalms 78:7 Romans 15:13 Romans 5:1-5 Romans 8:24-25 TÍT 1:2 TÍT 2:13 Zechariah 9:12 1 Corinthians13 Nên bây giờ còn có ba điều nầy: Đức-tin, sự trông-cậy, tình yêu-thương; nhưng điều trọng hơn trong ba điều đó là tình yêu-thương. 1 Peter21 là kẻ nhân Đức Chúa Jêsus tin đến Đức Chúa Trời, tức là Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại, và ban sự vinh-hiển cho Ngài đến nỗi đức-tin và sự trông-cậy anh em được nương-nhờ Đức Chúa Trời. 1 Peter15 nhưng hãy tôn Đấng Christ, là Chúa, làm thánh trong lòng mình. Hãy thường-thường sẵn-sàng để trả lời mọi kẻ hỏi lẽ về sự trông-cậy trong anh em, song phải hiền-hòa và kính-sợ, 1 Thessalonians 58 But since we belong to the day, let us be sober, having put on the breastplate of faith and love, and for a helmet the hope of salvation. Acts 266 And now I stand here on trial because of my hope in the promise made by God to our fathers, 7 to which our twelve tribes hope to attain, as they earnestly worship night and day. And for this hope I am accused by Jews, O king! Colossians5 vì cớ sự trông-cậy để dành cho anh em ở trên trời, là sự trước kia anh em đã nhờ đạo Tin-lành chân-thật mà biết đến. Ephesians18 lại soi sáng con mắt của lòng anh em, hầu cho biết điều trông-cậy về sự kêu-gọi của Ngài là thể nào, sự giàu-có của cơ-nghiệp vinh-hiển Ngài cho các thánh-đồ là làm sao, Ephesians4 Chỉ có một thân-thể, một Thánh-Linh, như anh em bởi chức-phận mình đã được gọi đến một sự trông-cậy mà thôi; Hebrews19 Chúng ta giữ điều trông-cậy nầy như cái neo của linh-hồn, vững-vàng bền-chặt, thấu vào phía trong màn, Jeremiah8 Ngài là sự trông-cậy của Y‑sơ-ra-ên, là Đấng cứu trong khi hoạn-nạn, sao Ngài như một người trú-ngụ ở trong đất, như người bộ-hành căng trại ngủ đậu một đêm? Job 1120 But the eyes of the wicked will fail; all way of escape will be lost to them, and their hope is to breathe their last.” Job 1715 where then is my hope? Who will see my hope? Lamentations26 Thật tốt cho người trông-mong và yên-lặng đợi-chờ sự cứu-rỗi của Đức Giê-hô-va. Proverbs12 Sự trông-cậy trì-hoãn khiến lòng bị đau-đớn; Nhưng khi sự ước-ao được thành, thì giống như một cây sự sống. Psalm5 Tôi trông-đợi Đức Giê-hô-va, linh-hồn tôi trông-đợi Ngài; Tôi trông-cậy lời của Ngài. 6 Linh-hồn tôi trông-đợi Chúa Hơn người lính canh trông-đợi sáng, Thật hơn người lính canh trông-đợi sáng. 7 Hỡi Y‑sơ-ra-ên, hãy trông-cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân-từ, Nơi Ngài có sự cứu-rỗi nhiều; Psalm5 Phước cho người nào có Đức Chúa Trời của Gia-cốp giúp-đỡ mình, Để lòng trông-cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình! Psalm9 Bởi cớ ấy lòng tôi vui-vẻ, linh-hồn tôi nức mừng-rỡ; Xác tôi cũng sẽ nghỉ yên-ổn; Psalm24 Hỡi các người trông-cậy nơi Đức Giê-hô-va, Hãy vững lòng bền chí. Psalm22 Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân-từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông-cậy. Psalm15 Vì, Đức Giê-hô-va ôi! tôi để lòng trông-cậy nơi Ngài, Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời tôi, Chúa sẽ đáp lại; Psalm7 Hầu cho chúng nó để lòng trông-cậy nơi Đức Chúa Trời, Không hề quên các công-việc Ngài, Song gìn-giữ các điều-răn của Ngài, Romans13 Vậy xin Đức Chúa Trời của sự trông-cậy, làm cho anh em đầy-dẫy mọi điều vui-vẻ và mọi điều bình-an trong đức-tin, hầu cho anh em nhờ quyền-phép Đức Thánh-Linh được dư-dật sự trông-cậy! Romans1 Vậy chúng ta đã được xưng công-bình bởi đức-tin, thì được hòa-thuận với Đức Chúa Trời, bởi Đức Chúa Jêsus-Christ chúng ta, 2 là Đấng đã làm cho chúng ta cậy đức-tin vào trong ơn nầy là ơn chúng ta hiện đương đứng vững; và chúng ta khoe mình trong sự trông-cậy về vinh-hiển Đức Chúa Trời. 3 Nào những thế thôi, nhưng chúng ta cũng khoe mình trong hoạn-nạn nữa, vì biết rằng hoạn-nạn sanh sự nhịn-nhục, 4 sự nhịn-nhục sanh sự rèn-tập, sự rèn-tập sanh sự trông-cậy. 5 Vả, sự trông-cậy không làm cho hổ-thẹn, vì sự yêu-thương của Đức Chúa Trời rải khắp trong lòng chúng ta bởi Đức Thánh-Linh đã được ban cho chúng ta. Romans24 Vì chúng ta được cứu trong sự trông-cậy, nhưng khi người ta đã thấy điều mình trông rồi, ấy không phải là trông nữa: mình thấy rồi, sao còn trông làm chi? 25 Song nếu chúng ta trông điều mình không thấy, ấy là chúng ta chờ-đợi điều đó cách nhịn-nhục. Titus2 trông-cậy sự sống đời đời, ---_là sự sống mà Đức Chúa Trời không thể nói dối đã hứa từ muôn đời về trước, Titus13 đương chờ-đợi sự trông-cậy hạnh-phước của chúng ta, và sự hiện ra của sự vinh-hiển Đức Chúa Trời lớn và Cứu-Chúa chúng ta, là Đức Chúa Jêsus-Christ, |