Lion and Lamb
| Từ khoá | cừu sư tử |
|---|---|
| Secondary Keywords | Giu-đa sheep symbol |
| Scriptures | Isaiah 11:6-7 Revelation 5:5-12 |
Isaiah6 Bấy giờ muông-sói sẽ ở với chiên con, beo nằm với dê con; bò con, sư-tử con với bò nuôi mập cùng chung một chỗ, một đứa con trẻ sẽ dắt chúng nó đi.7 Bò cái sẽ ăn với gấu; các con nhỏ chúng nó nằm chung, sư-tử ăn cỏ khô như bò. Revelation5 Bấy giờ, một người trong các trưởng-lão nói với tôi rằng: Chớ khóc, kìa, sư-tử của chi-phái Giu-đa, tức là Chồi của vua Đa-vít, đã thắng, thì có thể mở quyển sách ấy và tháo bảy cái ấn ra.6 Tôi lại thấy chính giữa ngôi và bốn con sinh-vật, cùng chính giữa các trưởng-lão, có một Chiên Con ở đó như đã bị giết; Chiên Con có bảy sừng và bảy mắt, là bảy vị thần của Đức Chúa Trời sai xuống khắp thế-gian.7 Chiên Con bước tới, lấy sách ở tay hữu đấng ngự trên ngôi.8 Khi lấy sách, bốn con sinh-vật và hai mươi bốn trưởng-lão bèn sấp mình xuống trước mặt Chiên Con, mỗi kẻ cầm một cây đàn và những bình vàng đầy hương; đó là những lời cầu-nguyện của các thánh.9 Chúng hát một bài ca mới rằng: Ngài đáng lấy quyển sách mà mở những ấn ra; vì Ngài đã chịu giết, lấy huyết mình mà chuộc cho Đức Chúa Trời những người thuộc về mọi chi-phái, mọi tiếng, mọi dân-tộc, mọi nước,10 và Ngài đã làm cho những người ấy nên nước, và thầy tế-lễ cho Đức Chúa Trời chúng ta; những người ấy sẽ trị-vì trên mặt đất.11 Đoạn, tôi nhìn xem, nghe bốn bên ngôi và các sinh-vật cùng các trưởng-lão, có tiếng của vô-số thiên-sứ; thiên-sứ hàng muôn hàng ngàn,12 đồng nói lên một tiếng lớn rằng: Chiên Con đã chịu giết đáng được quyền-phép, giàu-có, khôn-ngoan, năng-lực, tôn-quí, vinh-hiển và ngợi-khen! | |








