Ten Commandments
| Secondary Keywords | ăn năn di cư Jesus Môi-se mười Người Do Thái pháp luật răn Sinai sự công bình tuân theo vâng lời viên |
|---|---|
| Tertiary Keywords | tình yêu |
| Scriptures | 1 John 2:3 1 John 5:2-3 Daniel 9:4 Deuteronomy 11:1 Deuteronomy 30:16 Deuteronomy 4:13 Deuteronomy 5:10 Deuteronomy 7:9 Exodus 20:2-17 GIĂNG 14:15 1 John3 Nầy tại sao chúng ta biết mình đã biết Ngài, ấy là tại chúng ta giữ các điều-răn của Ngài. 1 John2 Chúng ta biết mình yêu con-cái Đức Chúa Trời, khi chúng ta yêu Đức Chúa Trời và giữ vẹn các điều-răn Ngài. 3 Vì nầy là sự yêu-mến Đức Chúa Trời, tức là chúng ta vâng-giữ điều-răn Ngài. Điều-răn của Ngài chẳng phải là nặng-nề, Daniel4 Vậy, ta cầu-nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta, và ta xưng tội cùng Ngài mà rằng: Ôi! Chúa là Đức Chúa Trời cao-cả và đáng khiếp-sợ! Ngài giữ lời giao-ước và sự nhân-từ đối với những kẻ yêu Ngài và giữ các điều-răn Ngài, Deuteronomy1 Ngươi phải kính-mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và hằng gìn-giữ điều Ngài truyền ngươi phải gìn-giữ, tức là luật-lệ, mạng-lịnh, và điều-răn của Ngài. Deuteronomy16 vì ngày nay, ta bảo ngươi thương-mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đi trong các đường-lối Ngài, và gìn-giữ những điều-răn luật-lệ và mạng-lịnh Ngài, để ngươi sống, gia-thêm, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi trong xứ mà ngươi sẽ vào nhận lấy. Deuteronomy13 Ngài rao truyền cho các ngươi biết sự giao-ước của Ngài, tức là mười điều-răn, khiến các ngươi gìn-giữ lấy, và Ngài chép mười điều-răn ấy trên hai bảng đá. Deuteronomy10 và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu-mến ta và giữ các điều-răn ta. Deuteronomy9 Vậy nên, phải nhận biết rằng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, ấy là Đức Chúa Trời, tức Đức Chúa Trời thành-tín, giữ sự giao-ước và nhân-từ đến ngàn đời cho những người yêu-mến Ngài và vâng-giữ các điều-răn Ngài; Exodus2 Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đã rút ngươi ra khỏi xứ Ê‑díp-tô, là nhà nô-lệ. 3 Trước mặt ta, ngươi chớ có các thần khác. 4 Ngươi chớ làm tượng chạm cho mình, cũng chớ làm tượng nào giống những vật trên trời cao kia, hoặc nơi đất thấp nầy, hoặc trong nước dưới đất. 5 Ngươi chớ quì lạy trước các hình-tượng đó, và cũng đừng hầu việc chúng nó; vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tức là Đức Chúa Trời kỵ-tà, hễ ai ghét ta, ta sẽ nhân tội tổ-phụ phạt lại con cháu đến ba bốn đời, 6 và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu-mến ta và giữ các điều-răn ta. 7 Ngươi chớ lấy danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà làm chơi, vì Đức Giê-hô-va chẳng cầm bằng vô-tội kẻ nào lấy danh Ngài mà làm chơi. 8 Hãy nhớ ngày nghỉ đặng làm nên ngày thánh. 9 Ngươi hãy làm hết công-việc mình trong sáu ngày; 10 nhưng ngày thứ bảy là ngày nghỉ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi: trong ngày đó, ngươi, con trai, con gái, tôi trai tớ gái, súc-vật của ngươi, hoặc khách ngoại-bang ở trong nhà ngươi, đều chớ làm công-việc chi hết; 11 vì trong sáu ngày Đức Giê-hô-va đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật ở trong đó, qua ngày thứ bảy thì Ngài nghỉ: vậy nên Đức Giê-hô-va đã ban phước cho ngày nghỉ và làm nên ngày thánh. 12 Hãy hiếu-kính cha mẹ ngươi, hầu cho ngươi được sống lâu trên đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho. 13 Ngươi chớ giết người. 14 Ngươi chớ phạm tội tà-dâm. 15 Ngươi chớ trộm-cướp. 16 Ngươi chớ nói chứng dối cho kẻ lân-cận mình. 17 Ngươi chớ tham nhà kẻ lân-cận ngươi, cũng đừng tham vợ người, hoặc tôi trai tớ gái, bò, lừa, hay là vật chi thuộc về kẻ lân-cận ngươi. John15 Nếu các ngươi yêu-mến ta, thì giữ-gìn các điều-răn ta. |








