34 tắt ngọn lửa hừng, lánh khỏi lưỡi gươm, thắng bịnh-tật, tỏ sự bạo-dạn nơi chiến-tranh, khiến đạo binh nước thù chạy trốn.
Hebrews
35 Có người đàn-bà đã được người nhà mình chết sống lại, có kẻ bị hình khổ dữ-tợn mà không chịu giải-cứu, để được sự sống lại tốt hơn.36 Có kẻ khác chịu nhạo-cười, roi-vọt, lại cũng chịu xiềng-xích lao-tù nữa.37 Họ đã bị ném đá, tra-tấn, cưa-xẻ; bị giết bằng lưỡi gươm; lưu-lạc rày đây mai đó, mặc những da chiên da dê, bị thiếu-thốn mọi đường, bị hà-hiếp, ngược-đãi,38 thế-gian không xứng-đáng cho họ ở, phải lưu-lạc trong đồng-vắng, trên núi, trong hang, trong những hầm dưới đất.39 Hết thảy những người đó dầu nhân đức-tin đã được chứng tốt, song chưa hề nhận-lãnh điều đã được hứa cho mình.40 Vì Đức Chúa Trời có sắm sẵn điều tốt hơn cho chúng ta, hầu cho ngoài chúng ta ra họ không đạt đến sự trọn-vẹn được.
Isaiah
2 Khi ngươi vượt qua các dòng nước, ta sẽ ở cùng; khi ngươi lội qua sông, sẽ chẳng che-lấp. Khi ngươi bước qua lửa, sẽ chẳng bị cháy, ngọn lửa chẳng đốt ngươi.
Jeremiah
22 Mọi người Giu-đa bị làm phu-tù tại Ba-by-lôn sẽ lấy hai người ấy làm câu nguyền-rủa, mà rằng: Nguyền-xin Đức Giê-hô-va làm cho ngươi cũng như Sê-đê-kia và A‑háp, mà vua Ba-by-lôn đã quay trong lửa!
Judges 15
6 Then the Philistines said, “Who has done this?” And they said, “Samson, the son-in-law of the Timnite, because he has taken his wife and given her to his companion.” And the Philistines came up and burned her and her father with fire.