wjpas0501
| Secondary Keywords | âm mưu con mèo con mồi con thú kế hoạch lập kế hoạch lớn male nhìn roaring săn săn săn bắn sư tử symbol thấy thợ săn tìm kiếm wait waiting xem xem động vật động vật ăn thịt |
|---|---|
| Scriptures | 1 Peter 5:8 2 Samuel 17:10 Deuteronomy 33:20 Ezekiel 22:25 Genesis 49:9 GIÓP 10:16 GIÓP 28:8 GIÓP 38:39 GIÓP 4:10-11 Hosea 13:7-8 Isaiah 38:13 Isaiah 5:29 Jeremiah 12:8 Lamentations 3:10 Nahum 2:11-12 Proverbs 19:12 Proverbs 30:30 Psalms 10:9 Psalms 91:13 Revelation 10:3 |
1 Peter8 Hãy tiết-độ và tỉnh-thức: kẻ thù-nghịch anh em là ma-quỉ, như sư-tử rống, đi rình-mò chung-quanh anh em, tìm-kiếm người nào nó có thể nuốt được. 2 Samuel10 Bây giờ, kẻ mạnh-bạo hơn hết, dầu có lòng như sư-tử, cũng phải nát-gan; vì cả Y‑sơ-ra-ên biết rằng vua cha là một tay anh-hùng, và những kẻ theo người đều là can-đảm. Deuteronomy20 Người chúc về Gát rằng: Đáng ngợi-khen thay Đấng để Gát nơi khoảng-khoát, Người nằm nghỉ như một sư-tử cái, Và xé cánh tay cùng đầu. Ezekiel25 Những tiên-tri của nó lập mưu giữa nó; như sư-tử hay gầm cắn-xé mồi của nó, chúng nó nuốt các linh-hồn, cướp lấy của-cải và những vật quí, làm cho kẻ góa-bụa thêm nhiều ra giữa thành. Genesis9 Giu-đa là một sư-tử tơ; Hỡi con! Con bắt được mồi rồi tha về. Nó sụm gối, nằm khác nào sư-tử đực, Như sư-tử cái; há ai dám khiến ngồi lên? Hosea7 Vì thế, ta đối với chúng nó sẽ như là sư-tử. Ta sẽ như con beo rình chúng nó trên đường.8 Ta sẽ vồ trên chúng nó như con gấu cái bị cướp mất con nó. Ta sẽ xé cái bọc lòng chúng nó, và sẽ nuốt chúng nó ở đó như sư-tử cái. Thú rừng sẽ xé chúng nó. Isaiah13 Tôi làm thinh cho đến sáng mai: như Ngài đã xé cả xương tôi như sư-tử vậy. Từ sáng đến tối, Chúa sẽ dứt mạng-sống tôi! Isaiah29 Tiếng gầm khác nào sư-tử cái; rống như sư-tử con; chúng nó sẽ rống và bắt mồi đem đi, không ai cứu được. Jeremiah8 Cơ-nghiệp ta đối với ta như sư-tử trong rừng, gầm-thét nghịch cùng ta; cho nên ta lấy làm ghét. Job16 Ví bằng tôi ngước đầu lên, hẳn quả Chúa sẽ săn tôi như sư-tử, và tỏ ra nơi tôi quyền diệu-kỳ của Ngài. Job8 Thú dữ không hề bước trên nó, Sư-tử chẳng có đi ngang qua đó. Job10 Tiếng gầm của sư-tử, và giọng sư-tử hét đã êm-lặng, Và nanh của các sư-tử con bị gãy.11 Sư-tử mạnh-bạo chết vì thiếu mồi, Và các sư-tử con bị tản-lạc. Lamentations10 Ngài đối với ta như gấu rình-rập, như sư-tử nơi kín-đáo; Nahum11 Nào cái hang của sư-tử, và nơi mà sư-tử con nuôi-nấng, là nơi sư-tử đực, sư-tử cái và con nó bước đi, mà không ai làm cho chúng nó sợ-hãi, bây giờ ở đâu?12 Sư-tử đực xé đủ mồi cho con nó, và bóp mồi cho sư-tử cái, hang nó đầy mồi, ổ nó đầy của đã bắt được. Proverbs12 Vua thạnh-nộ khác nào sư-tử gầm-thét; Còn ân-dịch người như sương-móc xuống trên đồng-cỏ. Proverbs30 Sư-tử, mạnh hơn hết trong các loài vật, Chẳng lui lại trước mặt loài nào cả; Psalm9 Hắn phục trong nơi kín-đáo như sư-tử trong hang nó; Hắn rình-rập đặng bắt người khốn-cùng; Khi hắn kéo kẻ khốn-cùng vào lưới mình, thì đã bắt được nó rồi. Psalm13 Ngươi sẽ bước đi trên sư-tử và rắn hổ-mang; Còn sư-tử tơ và con rắn, ngươi sẽ giày-đạp dưới chân. Revelation3 và kêu lên một tiếng lớn, như tiếng sư-tử rống; khi kêu tiếng đó rồi thì bảy tiếng sấm rền lên. | |








